Hiển thị tất cả 12 kết quả

Tại sao lại gọi là van bướm

Van bướm là một thiết bị chuyên dụng thường được ứng dụng trong các đường ống công nghiệp. Thiết bị đóng mở đường ống bằng đĩa van ( cánh van). Cánh van này có hình ảnh giống như 2 cánh của con bướm nên van này có tên gọi khác là Butterfly valve

Chúng ta cùng tìm hiểu những thông tin liên quan đến dòng van này.

Hình ảnh của van bướm

Dòng van bướm cơ đóng mở bằng tay
Dòng van bướm cơ đóng mở bằng tay
Dòng van điều khiển từ xa đóng mở bằng điều khiển điện
Dòng van điều khiển từ xa đóng mở bằng điều khiển điện

Thông số về van bướm

Thân van được làm bằng: inox304, inox316, gang, thép, nhựa

Cánh van được làm bằng chất liệu: inox304, inox 316 hoặc là nhựa

Trục van được làm chủ yếu bằng chất liệu inox 304 hoặc 316 để chịu nhiệt.

Gioăng làm kín được làm bằng chất liệu: PTFE( teplon) hoặc EPDM( cao su)

Van được kết nối với đường ống bằng 2 phương pháp : Wafer ( kẹp bích) và mặt bích

Tiêu chuẩn của mặt bích: Jis10K, BS

Áp lực làm việc của van : PN10 hoặc PN16

Nhiệt độ làm việc của van: tùy thuộc vào chất liệu của gioăng dao động từ 50 độ – 220 độ

Dạng van bướm: tay gạt hoặc tay quay. Ngoài ra còn sử dụng điều khiển bằng khí nén hoặc động cơ điện

Kích cỡ của van: DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200, DN250, DN300, DN350, DN400…. DN900, DN1200.

Xuất xứ: Hàn Quốc, Đài Loan, Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Quốc

1 số thương hiệu nổi bât: Wonil, Samwoo, Emico, KBV

Van có đường kính khá rộng, thích hợp cho các dòng chảy lớn
Van có đường kính khá rộng, thích hợp cho các dòng chảy lớn

Ứng dụng của van bướm

Van bướm lắp được nhiều môi trường khác nhau và nhiều kích cỡ khác nhau. Môi trường của van phụ thuộc vào chất liệu thân van:

Dùng cho nước

Với môi trường nước sạch, các đơn vị sử dụng chủ yếu là van bướm gang  vì lưu chất đi qua van nhiệt độ không cao và cũng không có độ ăn mòn. Hoặc có thể sử dụng dòng van chất liệu nhựa.

Dùng cho môi trường có nhiệt độ cao

Với môi chất qua van là loại có nhiệt độ cao trên 100 độ, chúng ta cần sử dụng loại van bướm có chất liệu inox hoặc thép. Van inox có lớp gioăng được làm bằng chất liệu teplon, chất liệu này có thể chịu nhiệt độ lên đến 150 hoặc 180 độ.

Dòng valve bướm toàn bộ inox có thể chịu được đến trên 200 độ và có 1 số loại chịu được đến 400 độ.

Dùng cho hóa chất

Với môi trường hóa chất chúng ta có thể chia ra làm 2 mức độ khác nhau. Với hóa chất có độ ăn mòn nhẹ chúng ta có thể sử dụng chất liệu van bằng inox. Còn với hóa chất có độ ăn mòn cao, chúng ta phải sử dụng van bướm nhựa.

Van có nhiều tùy chọn về chất liệu - Trong hình van được làm hoàn toàn từ inox
Van có nhiều tùy chọn về chất liệu – Trong hình van được làm hoàn toàn từ inox

Phân loại van bướm theo cách thức hoạt động

Van bướm tay gạt-mỏ vịt

Đây là loại van  có kích cỡ nhỏ, kích cỡ lớn nhất chỉ đạt đến DN300. Loại van này có 1 số tên gọi khác như: Van mỏ vịt hay van tay kẹp

Van bướm tay quay-vô lăng

Dòng van này vận hành nhẹ nhàng , dùng lực bánh răng để mở van nên kích cỡ của dòng này khá lớn. Có những van có kích cỡ lên đến DN1200.

Van bướm điều khiển

Đây là loại van được cải tiến theo thời gian , theo sự phát triển của ngành công nghiệp. Van bướm điều khiển có 2 loại là dòng điều khiển khí nén và dòng điều khiển điện.

Dòng van điều khiển tự động giúp cho nhà máy giảm được rất nhiều nguồn nhân lực khi vận hành. Đồng thời điều khiển cũng đạt độ chuẩn xác cao về thời gian và lưu lượng đi qua van.

Hình ảnh van bướm điều khiển bằng khí nén
Hình ảnh van bướm điều khiển bằng khí nén

Cách lắp đặt van bướm

Lắp đặt van phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Dưới đây sẽ là 1 vài yếu tố mà các bạn cần quan tâm để lắp van chuẩn xác.

  • Kích cỡ van là bao nhiêu. Đây là điều rất quan trọng để lắp van đúng kích cỡ với đường ống. Có 1 điều cần lưu ý các bạn là có những cách gọi kích cỡ như phi, D hoặc DN. Vì vậy khi cung cấp số liệu cho nhà cung cấp các bạn nên thống nhất về cách tính.
  • Van bướm có 2 dạng chính là kiểu lắp Wafer ( kẹp bích đa tiêu chuẩn) hoặc  2 mặt bích. Với trường hợp van Wafer thì bích tiêu chuẩn nào cũng vừa, chỉ cần kẹp van vào giữa 2 mặt bích và siết bulong là sử dụng được. Còn trường hợp van 2 mặt bích thì cần xác định mặt bích tiêu chuẩn gì, BS hay Jis10K để lắp vừa với nhau.
  • Với van điều khiển bằng khí nén các đơn vị cần chuẩn bị hệ thống dây khí nén. Với dòng van điều khiển bằng điện các bạn cần chuẩn bị dây điện để cấp nguồn cho động cơ.

Ưu điểm và nhược điểm của van bướm

Ưu điểm

  • Có nhiều chất liệu khác nhau để phù hợp được nhiều môi trường. Có inox, gang, thép và nhựa.
  • Van có cả dạng tay gạt hoặc tay quay, phù hợp với mọi địa hình trong nhà máy.
  • Van có thể dễ dàng chuyển đổi từ dạng van cơ sang van điều khiển tự động rất dễ dàng và không cầu kỳ như van cổng hay van cầu hơi và cả van bi nữa.
  • Giá thành rẻ nhất trong số các loại van cùng kích cỡ, cùng chất liệu.
  • Van bướm lắp ráp dễ dàng và có trọng lượng nhẹ hơn các van khác, nên hiện tượng võng đường ống hay phải gia cố đường ống với những van lớn là gần như không cần thiết.

Nhược điểm

  • Nhược điểm lớn nhất của van có thể là kích cỡ van. Vì van có kích cỡ nhỏ nhất là DN40.
  • Kết nối của van bướm với đường ống chỉ có loại lắp bích, không có loại lắp ren như các dòng van khác.
  • Trong quá trình mở van, cánh van vẫn nằm trong đường ống nên sẽ bị ăn mòn chút xíu khi lưu chất đi qua van có độ ma sát lớn. Tuy nhiên việc ăn mòn này là không đáng kể.