slide11slide 3slide2
Thống kê truy cập
Sản phẩm bán chạy
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ kinh doanh
Call * Zalo * Viber
0961882338
MẠNG XÃ HỘI
Các đơn vị đo áp suất thông dụng

7 Đơn vị đo áp suất thông dụng nhất hiện nay

 

1. TÌm hiểu về đơn vị đo áp suất

 Hiện nay trên thị trường cũng như trong quá trình sử dụng chúng ta thấy có rất nhiều đơn vị đo áp suất hiển thị trên đồng hồ đo áp suất như mbar, bar , psi , kg/cm2 , Kpa, Mpa …. Trong quá trình nghiên cứu và sản xuất phát sinh 2 trường phái đo áp là Châu Âu và Mỹ, 2 trường phái này cũng đưa ra các tiêu chuẩn khác nhau để đo lường từ đơn vị đo áp suất, cơ khí, khối lượng, độ cao. Chính vì thế mà đơn vị đo áp suất cũng bị ảnh hưởng ít nhiều.

 

 

2. Quy đổi của các đơn vị đo áp suất

 Trên thị trường hiện nay đơn vị đo áp suất thông dụng nhất là Bar và Psi, tuy nhiên do phát sinh từ 2 trường phái trên mà hiện tại có tới 7 đơn vị đo áp suất, điều này làm cho việc sử dụng đơn vị đo trở nên rất khó khăn. Để mọi người tiện việc tra cứu các đơn vị đo Công ty TNHH Thương mại Tuấn Hưng Phát giới thiệu quy đổi của 7 đơn vị đo áp suất này với đơn vị đo chuẩn là Bar

1 bar            =            0.1 Mpa ( megapascal )

1 bar            =            1.02 kgf/cm2

1 bar            =            100 kPa ( kilopascal )

1 bar            =            1000 hPa ( hetopascal )

1 bar            =            1000 mbar ( milibar )

1 bar            =            10197.16 kgf/m2

1 bar            =            100000 Pa ( pascal )

Tính theo ” áp suất ” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn 

1 bar            =            0.99 atm ( physical atmosphere )

1 bar            =            1.02 technical atmosphere

Tính theo ” hệ thống cân lường ” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn

1 bar            =            0.0145 Ksi ( kilopoud lực trên inch vuông )

1 bar            =            14.5 Psi ( pound lực trên inch vuông )

1 bar            =            2088.5 ( pound per square foot )

Tính theo  ” cột nước ”  qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar 

1 bar            =            10.19 mét nước  ( mH2O )

1 bar            =            401.5 inc nước ( inH2O )

1 bar            =            1019.7 cm nước ( cmH2O )

Tính theo  ” thuỷ ngân  ” qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar

1 bar            =            29.5 inHg ( inch of mercury )

1 bar            =            75 cmHg ( centimetres of mercury )

1 bar            =           750 mmHg ( milimetres of mercury )

1 bar            =            750 Torr

 Dựa vào bảng tính trên ta có thể qui đồi tất cả các loại đơn vị đo áp suất có trên thế giới hiện hành . Hy vọng bài viết này có thể giúp ích cho tất cả mọi người chưa hiểu rõ về các loại đơn vị đo áp suất.

    Xem theo các chủ đề :
^ Về đầu trang
 
 
Thiết kế website